Home VÀNG

Warning: Parameter 2 to plgContentJA_tabs::onPrepareContent() expected to be a reference, value given in /home/content/a/i/r/airticket/html/diamonds/libraries/joomla/event/event.php on line 67

Warning: Parameter 2 to plgContentEmailCloak() expected to be a reference, value given in /home/content/a/i/r/airticket/html/diamonds/libraries/joomla/event/dispatcher.php on line 136

Warning: Parameter 2 to plgContentLoadModule() expected to be a reference, value given in /home/content/a/i/r/airticket/html/diamonds/libraries/joomla/event/dispatcher.php on line 136

Warning: Parameter 2 to plgContentPagebreak() expected to be a reference, value given in /home/content/a/i/r/airticket/html/diamonds/libraries/joomla/event/dispatcher.php on line 136
{jatabs type="modules" animType="animNone" style="quartz" position="top" widthTabs="120" heightTabs="25" width="100%" height="auto" mouseType="click" duration="1000" colors="0:hilite2,1:hilite1" module="ja-tabs" }{/jatabs}

Vàng

E-mail Print PDF

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta tiếp xúc bao nhiêu là vật liệu, trong số đó các kim loại quý là những thứ không thể thiếu và chúng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Kim loại quý chính thường dùng trong ngành kim hoàn là bạc, vàng, bạch kim. Hầu hết các kim loại quý dùng trong trang sức thường ở dạng hợp kim, ít khi ở dạng nguyên chất trừ vàng. Một số kim loại khác như đồng, kẽm, nicken, coban, iridium… dùng trong pha chế hợp kim quý.

Vàng: Vàng hiện diện trong tự nhiên cũng hiếm khi ở dạng tinh thể lập phương hay hình bát diện, mà chủ yếu là dạng hạt, vảy, cục, sợi và nhánh cây. Khoáng vật vàng tự nhiên thường có màu vàng kim, vàng đồng, nếu chứa thêm bạc thì màu vàng sẽ nhạt hơn, vết rạch màu vàng kim sáng. Độ cứng 2,5 đến 3.


Một kiểu dạng vàng tự nhiên

Vàng ký hiệu là Au. Vàng nguyên chất có màu vàng kim, tỷ trọng 19,31. Nhiệt nóng chảy của vàng là 1064,18oC. Vàng dễ dát mỏng, dễ kéo dài. Vàng không bị oxi hóa, không bị ố trong môi trường tự nhiên. Vàng không bị acid đơn hòa tan, chỉ hòa tan trong dung dịch cường toan (hỗn hợp của acid nitric và acid clorhydric). Vì có màu đẹp và những tính chất vững bền với môi trường, vàng được dùng rộng rãi trong ngành kim hoàn và làm tiền vàng, vàng thỏi, vàng miếng. Trang sức vàng được chế tác từ vàng ròng và các hợp kim của vàng với nhiều loại màu sắc khác nhau.

Giá vàng cao hơn bạc khoảng hơn 56 lần và thấp hơn bạch kim khoảng gần 2 lần.

 

Tuổi vàng theo hàm lượng phần trăm, phần ngàn hay theo Karat.

Karat

(Mỹ)

Vàng %

Tuổi vàng

Hàm lượng phần ngàn (châu Âu)

24K

99.9%

10

999 hay 999,9

22K

91.6%

9,1

916 hay 917

21K

87.5%

8,7

875

18K

75.0%

7,5

750

15K

62.5%

6,2

625

14K

58.3%

5,8

583 hay 585

12K

50.0%

5,0

500

10K

41.6%

4,1

416 hay 417

9K

37.5%

3,7

375

8K

33.3%

3,3

333


Vàng được sử dụng nhiều trong nữ trang. Để được gọi là nữ trang vàng thì hàm lượng vàng thấp nhất tại Mỹ và Nhật là 10K; Tây Ban Nha, Anh và Canada: 9K; Đức: 8K. Vàng trang sức 14K và 18K thì phổ biến nhất.

Việt Nam gọi vàng 24K thì phải có hàm lượng vàng là 99,99% hay bốn số 9 (gọi theo số lượng số 9 đứng đầu); vàng 3 số 9 (99,9x%); vàng 2 số 9 (99,x%).

Các loại vàng miếng SJC đều là vàng bốn số 9 (= 99,99%), nghĩa là vàng 24K hay vàng nguyên chất, vàng ròng.

Đóng dấu hàm lựơng vàng (tuổi vàng): Số đóng cho biết hàm lượng vàng trong sản phẩm, thể hiện bằng phần trăm, phần ngàn hoặc karat (phần 24). Dấu có thể nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc lúp. Dấu tuổi thường đi kèm với dấu nhãn hiệu nơi sản xuất.



Bên trái: dấu của vàng 14K là 58,5%. Bên phải: vàng 10 K là 41,7%.

 



Bên trái: dấu vàng 12K. Bên phải: dấu vàng 24K.

Thí dụ: Một số cách đóng dấu tuổi:

+ 75; 75%; 750; 18K; K18 thể hiện vàng có hàm lượng 75%

+ 99.99; 99.99%, 9999; 24K; K24 là vàng ròng.

 

Quảng cáo